Giáo án dạy tiền tiểu học đầy đủ
BUỔI 1: TIẾNG VIỆT
LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI
DÒNG KẺ, Ô LY, NÉT NGANG, NÉT SỔ THẲNG
- Làm quen với bảng chữ cái.
- Cô giới thiệu 29 chữ cái và 11 phụ âm ghép cho trẻ làm quen
- Cô đọc bảng chữ cái cho trẻ nghe.
- Cho cả lớp đọc bảng chữ cái cùng cô 2 lượt
- Hướng dẫn dòng kẻ, ô ly
- Dòng kẻ (đường kẻ)
- Cho cả lớp đứng lên, giơ tay phải lên trời kéo tay theo hướng từ trên xuống dưới (chỉ xuống đất) (làm 3 lần và cho trẻ nói cùng cô “kéo từ trên xuống dưới”
- Cô giới thiệu trên bảng to của cô có những dòng kẻ kéo từ trên xuống dưới (cho cả lớp nhắc lại kéo từ trên xuống dưới còn cô dùng ngón trỏ vẽ theo dòng kẻ đó). Cô gọi đó là đường kẻ dọc.
- Cho trẻ nhắc lại tên đường kẻ dọc (cá nhân, cả lớp), sau đó cô nhấn mạnh lại đường kẻ dọc đưa từ trên xuống dưới
- Hướng dẫn trẻ để bảng đúng cách
- Cho trẻ lấy phấn viết đường kẻ dọc đưa từ trên xuống dưới vào bảng. (viết nhiều) (khi cô nói cô làm luôn cho trẻ xem sau đó quan sát sửa sai cho trẻ)
- Cho trẻ giơ bảng kiểm tra
- Cho trẻ đứng lên đưa ngón trỏ sang bên trái kéo chỉ sang bên phải (cho trẻ làm 2,3 lần và nói chỉ sang bên trái kéo sang bên phải)
- Nhìn lên bảng to của cô và giới thiệu đây là đường kẻ ngang
- Cho HS viết đường kẻ ngang vào bảng (cô quan sát nhận xét)
- Cho trẻ giơ bảng lên kiểm tra
- Cho trẻ quan sát bảng của cô có những đường kẻ to hơn (đậm hơn) và đường kẻ nhỏ hơn (mờ hơn). Cô chỉ vào đường kẻ cho trẻ nói to, nhỏ. Trên bảng cô có những đường kẻ ngang to, nhỏ, các con nhìn vào bảng mình xem có đường kẻ ngang to, nhỏ không? Cho trẻ vẽ ngón tay theo đường nằm ngang to, cô gọi đường nằm ngang to là đường kẻ ngang đậm. Tiếp tục cho trẻ vẽ ngón tay theo đường nằm ngang nhỏ, cô gọi là đường nằm ngang nhỏ là đường kẻ ngang mờ. Cho cả lớp chỉ tay và nhắc lại. Tương tự như vậy cô cũng có đường kẻ dọc đậm và đường kẻ dọc mờ. Cô chỉ tay vào đường kẻ dọc và cho trẻ nói đường kẻ dọc đậm, đường kẻ dọc mờ
- Cho trẻ nhìn vào bảng dùng phấn chấm các chấm tròn ở đầu mép bên trái của những đường kẻ ngang đậm.
BUỔI 2: TIẾNG VIỆT
LÀM QUEN VỚI THANH HUYỀN, NÉT XIÊN TRÁI, NÉT XIÊN PHẢI
- Làm quen với thanh huyền
- HS đồng thanh đọc lại bảng chữ cái cùng cô 2 lượt.
- Giới thiệu thanh huyền
+ Cô cho trẻ xem ảnh có thanh huyền, cô giới thiệu đây là thanh huyền
+ Cho cả lớp đọc to “thanh huyền” 3 lần
+ Cho trẻ làm động tác chào bằng tay phải và nói khi chúng ta giơ tay phải lên chạm và đầu lông mày bên phải nhìn sẽ giống thanh huyền đúng không nào
- Cô viết mẫu thanh huyền lên bảng, vừa viết vừa nói cách viết
- Cho trẻ viết thanh huyền vào bảng con
- Cho trẻ xem 1 số hình ảnh , dưới hình ảnh có những tiếng có thanh huyền để trẻ nhận ra thanh huyền trong các tiếng.
- Hướng dẫn viết nét xiên trái, nét xiên phải.
- Phân tích cấu tạo, cách viết
TOÁN
HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN
- Giới thiệu hình vuông.
- GV treo mẫu hình vuông lên bảng hoặc cho trẻ quan sát hình qua màn hình máy vi tính
- HS quan sát, nhận xét.
+ Hình vuông có bao nhiêu cạnh? Các cạnh như thế nào với nhau? (Hình vuông có 4 cạnh, các cạnh dài bằng nhau)
- Gv hướng dẫn cách vẽ hình trên bảng to
+ Hướng dẫn lấy tọa độ trên bảng con: Trên đường kẻ dọc 1 cắt đường kẻ ngang 5 lấy điểm số 1, trên đường kẻ dọc và ngang 1 lấy điểm số 2, trên đường kẻ dọc 5 cắt với đường kẻ ngang 1 lấy điểm số 3, trên đường kẻ dọc và ngang 5 lấy điểm số 4.
+ Nối từ điếm số1 đến 2 rồi đến 3 và 4
- HS tập vẽ bảng con.
- Giới thiệu hình tròn.
- GV treo mẫu hình tròn lên bảng hoặc cho trẻ quan sát hình qua màn hình vi tính
- HS quan sát, nhận xét.
+ Hình tròn có đặc điểm gì? (Không có cạnh như hình vuông)
- GV hướng dẫn vẽ hình tròn trên bảng to: Từ đường kẻ dọc 3 cắt với đường kẻ ngang 5 đặt bút vẽ nét cong chạm vào các đường kẻ dọc và kẻ ngang đậm của ô li to.
- HS tập vẽ vào bảng con
- Nhận xét, khen ngợi HS.
BUỔI 4: TIẾNG VIỆT
LÀM QUEN VỚI THANH HỎI
NÉT CONG TRÁI, NÉT CONG PHẢI, NÉT CONG KÍN
- Làm quen với thanh hỏi
- HS đồng thanh đọc lại bảng chữ cái cùng cô 2 lượt.
- Giới thiệu thanh hỏi
+ Cô cho trẻ xem ảnh có thanh hỏi. Đây là thanh hỏi, các con nhìn có giống cái móc câu cá không nào
+ Cho cả lớp đọc to “thanh hỏi” 3 lần
- Cô viết mẫu thanh hỏi lên bảng, vừa viết vừa nói cách viết
- Cho trẻ viết thanh hỏi vào bảng con
- Cho trẻ xem 1 số hình ảnh , dưới hình ảnh có những tiếng có thanh hỏi để trẻ nhận ra thanh hỏi trong các tiếng.
- Hướng dẫn viết nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín.
BUỔI 47 : TIẾNG VIỆT
ÔN 29 CHỮ CÁI VÀ 11 ÂM GHÉP
LUYỆN VIẾT VỞ Ô LY
- Ôn lại 29 chữ cái đã học và 11 âm ghép
- Cô cho trẻ chơi ong tìm chữ: cô úp các thẻ chữ trên bàn sau đó trẻ sẽ chọn thẻ chữ, chọn thẻ chữ nào giơ lên đọc to chữ đó.
- Cô viết 1 số từ, câu lên bảng,cho trẻ luyện đọc.
- Luyện viết vở ô ly
- Cô viết mẫu sẵn những tiếng từ đơn giản vào vở ôly của trẻ, sau đó hướng dẫn trẻ cách viết
Ví dụ: tí ti, su su,củ từ...
- Cho trẻ viết bảng con trước
- Cho trẻ viết vào vở ôly
TOÁN
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 9
- Ôn tập phép trừ trong phạm vi 8
- HS thực hiện lại các phép tính trong phạm vi 8.
- GV nhắc lại kiến thức, khen ngợi HS
- Phép trừ trong phạm vi 9.
GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ.
+ Cách 1: Cho trẻ nhắc lại tách số lượng trong phạm vi 9
- 9 gồm 0 và 9 hay 9 và 0
+ Bất kì số nào trừ đi 0 cũng bằng chính số đó nên 9-0=9
+ 2 số giống nhau trừ đi nhau đều bằng 0 nên 9-9=0
- 9 gồm 1 và 8 hay 8 và 1 nên 9-1=8, 9-8=1
- 9 gồm 2 và 7 hay 7 và 2 nên 9-2=7, 9-7=2
- 9 gồm 3 và 6 hay 6 và 3 nên 9-3=6, 9-6=3
- 9 gồm 4 và 5 hay 5 và 4 nên 9-4=5, 9-5=4
+ Cách 2:
- Với phép tính 9-1 ta làm tương tự với cách trừ mà buổi trước cô đã dạy: số bé hơn giơ ngón tay, còn lại số lớn hơn ta đọc to rồi cụp ngón tay và đếm lùi số ngón tay bên tay trái (9 rồi cụp 1 vậy kết quả bằng 8)
- Với phép tính 9-8 ta cũng làm tương tự: 9 rồi cụp ngón tay đếm lùi 8,7,6,54,3,2,1 vậy kết quả bằng 1)
- Với phép tính 9-2 ta cũng làm tương tự: 9 rồi cụp ngón tay đếm lùi 8,7 vậy kết quả bằng 7)
- Với phép tính 9-7 ta cũng làm tương tự: 9 rồi cụp ngón tay đếm lùi 8,7,6,5,4,3,2 vậy kết quả bằng 2)
- Với phép tính 9-3 ta cũng làm tương tự: 9 rồi cụp ngón tay đếm lùi 8,7,6vậy kết quả bằng 6)
- Với phép tính 9-6 ta cũng làm tương tự: 9 rồi cụp ngón tay đếm lùi 8,7,6,5,4,3 vậy kết quả bằng 3)
- Với phép tính 9-4 ta cũng làm tương tự: 9 rồi cụp ngón tay đếm lùi 8,7,6,5 vậy kết quả bằng 5)
- Với phép tính 9-5 ta cũng làm tương tự: 9 rồi cụp ngón tay đếm lùi 8,7,6,5,4 vậy kết quả bằng 4)
TOÁN
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
- Ôn tập phép trừ trong phạm vi 9
- HS thực hiện lại các phép tính trong phạm vi 9.
- GV nhắc lại kiến thức, khen ngợi HS
- Phép trừ trong phạm vi 10.
GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ.
+ Cách 1: Cho trẻ nhắc lại tách số lượng trong phạm vi 10
- 10 gồm 0 và 10 hay 10 và 0
+ Bất kì số nào trừ đi 0 cũng bằng chính số đó nên 10-0=10
+ 2 số giống nhau trừ đi nhau đều bằng 0 nên 10-10=0
- 10 gồm 1 và 9 hay 9 và 1 nên 10-1=9, 10-9=1
- 10 gồm 2 và 8 hay 8 và 2 nên 10-2=8, 10-8=2
- 10 gồm 3 và 7 hay 7 và 3 nên 10-3=7, 10-7=3
- 10 gồm 4 và 6 hay 6 và 4 nên 10-4=6, 10-6=4
- 10 gồm 5 và 5 nên 10-5=5
+ Cách 2:
- Với phép tính 10-1 ta làm tương tự với cách trừ mà buổi trước cô đã dạy: số bé hơn giơ ngón tay, còn lại số lớn hơn ta đọc to rồi cụp ngón tay và đếm lùi số ngón tay bên tay trái (10 rồi cụp 1 vậy kết quả bằng 9)
- Với phép tính 10-9 ta cũng làm tương tự: 10 rồi cụp ngón tay đếm lùi 9,8,7,6,54,3,2,1 vậy kết quả bằng 1)
- Với phép tính 10-2 ta cũng làm tương tự: 10 rồi cụp ngón tay đếm lùi 9,8 vậy kết quả bằng 8)
- Với phép tính 10-8 ta cũng làm tương tự: 10 rồi cụp ngón tay đếm lùi 9,8,7,6,5,4,3,2 vậy kết quả bằng 2)
- Với phép tính 10-3 ta cũng làm tương tự: 10 rồi cụp ngón tay đếm lùi 9,8,7 vậy kết quả bằng 7)
- Với phép tính 10-7 ta cũng làm tương tự: 10 rồi cụp ngón tay đếm lùi 9,8,7,6,5,4,3 vậy kết quả bằng 3)
- Với phép tính 10-4 ta cũng làm tương tự: 10 rồi cụp ngón tay đếm lùi 9,8,7,6 vậy kết quả bằng 6)
- Với phép tính 10-6 ta cũng làm tương tự: 10 rồi cụp ngón tay đếm lùi 9,8,7,6,5,4 vậy kết quả bằng 4)
- Với phép tính 10-5 ta cũng làm tương tự: 10 rồi cụp ngón tay đếm lùi 9,8,7,6,5 vậy kết quả bằng 5)
+ Cách 3: vẽ tia số
10-1: ta dùng tay chỉ vào số 10 sau đó đếm lùi 1 vạch nữa rơi vào số 9 vậy kết quả bằng 9 10-9: ta dùng tay chỉ vào số 10 sau đó đếm lùi 9 vạch nữa rơi vào số 1 vậy kết quả bằng 1 10-2: ta dùng tay chỉ vào số 10 sau đó đếm lùi 2 vạch nữa rơi vào số 8 vậy kết quả bằng 8 10-8: ta dùng tay chỉ vào số 10 sau đó đếm lùi 8 vạch nữa rơi vào số 2 vậy kết quả bằng 2 10-3: ta dùng tay chỉ vào số 10 sau đó đếm lùi 3 vạch nữa rơi vào số 7 vậy kết quả bằng 7 10-7: ta dùng tay chỉ vào số 10 sau đó đếm lùi 7 vạch nữa rơi vào số 3 vậy kết quả bằng 3 10-4: ta dùng tay chỉ vào số 10 sau đó đếm lùi 4 vạch nữa rơi vào số 6 vậy kết quả bằng 6 10-6: ta dùng tay chỉ vào số 10 sau đó đếm lùi 6 vạch nữa rơi vào số 4 vậy kết quả bằng 4 10-5: ta dùng tay chỉ vào số 10 sau đó đếm lùi 5 vạch nữa rơi vào số 5 vậy kết quả bằng 5
- Hướng dẫn trẻ làm bài tập trong vở BT toán
- Nhận xét, khen ngợi trẻ
? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ?
BUỔI 49 : TIẾNG VIỆT
ÔN 29 CHỮ CÁI VÀ 11 ÂM GHÉP
LUYỆN VIẾT VỞ Ô LY
- Ôn lại 29 chữ cái đã học và 11 âm ghép
- Cô cho trẻ ôn lại bảng chữ cái
- Cô viết 1 số từ, câu lên bảng,cho trẻ luyện đọc.
- Luyện viết vở ô ly
- Cho trẻ viết bảng con trước
- Cho trẻ viết vào vở ôly
