2. Dạng 2: Các bài tìm x mà vế trái là biểu thức có 2 phép tính:
a) Cách giải :
Ví dụ 1: Tìm x:
100 – x – 20 = 70
100 – x = 70 +20 (Tính 100 – x trước – Tìm số bị trừ)
100 – x = 90 (Tính tổng vế phải trước)
x = 100 – 90 (Áp dụng quy tắc – Tìm số trừ)
x = 10 (Kết quả)
Ví dụ 2: Tìm x:
x + 28 + 17 = 82
x + 28 = 82 – 17 (Tính tổng 28 + 17 vế trái trước – Tìm số hạng)
x + 28 = 65 (Tính hiệu vế phải trước)
x = 65 – 28 (Áp dụng quy tắc – Tìm số hạng)
x = 37 (Kết quả)
Ví dụ 3: Tìm x:
x x 3 – 5 = 25
x x 3 = 25 + 5 (Tính x x 3 trước – Tìm số bị trừ)
x x 3 = 30 (Tính tổng vế phải trước)
x = 30 : 3 (Áp dụng quy tắc – Tìm thừa số)
x = 10 (Kết quả)
Ví dụ 4: Tìm x:
10 x 4 – x = 10
40 – x = 10 (Tính 10 x 4 trước – Tìm số bị trừ)
x = 40 – 10 (Áp dụng quy tắc – Tìm số trừ)
x = 30 (Kết quả)
Ví dụ 5: Tìm x:
10 : x x 5 = 10
10 : x = 10 : 5 (Tính 10 : x trước – Tìm thừa số)
10 : x = 2 (Tính thươngvế phải trước)
x = 10 : 2 (Áp dụng quy tắc – Tìm số chia)
x = 5 (Kết quả)
Ví dụ 6: Tìm x:
x + x + 4 = 20
x x 2 + 4 = 20 (Chuyển phép cộng thành phép nhân khi cộng có nhiều số hạng giống nhau)
x x 2 = 20 – 4 (Tính x x 2 trước – Tìm số hạng)
x x 2 = 16 (Tính hiệu vế phải trước)
x = 16 : 2 (Áp dụng quy tắc – Tìm thừa số)
x = 8 (Kết quả)
Ví dụ 7: Tìm x:
x + x x 4 = 25
x x 5 = 25 (Tính x + x x 4 trước, vận dụng cách tính khi cộng, nhân có nhiều số hạng, thừa số giống nhau)
x = 25 : 5 (Áp dụng quy tắc – Tìm thừa số)
x = 5 (Kết quả)
3. Dạng 3: tìm X có vế trái là biểu thức hai phép tính và vế phải là tổng, hiệu, tích, thương của một số.
Phương pháp làm:
Bước 1: Nhớ lại quy tắc, thứ tự các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Bước 2: Thực hiện tính giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó tính vế trái. Vế trái cần tính trước đối với phép tính cộng, trừ.
Bước 3: triển khai tính toán.
Bài tập:
Bài 1: Tìm X, biết:
- 375 – X : 2 = 500 : 2
- 32 + X : 3 = 15 x 5
- 56 – X : 5 = 5 x 6
- 45 + X : 8 = 225 : 3
Bài 2: Tìm X, biết:
- 125 – X : 5 = 5 + 45
- 350 + X x 8 = 500 + 50
- 135 – X x 3 = 5 x 6
153 – X x 9 = 252 : 2
